Lập trình Java cơ bản (Java core)

Khóa học lập trình Java cơ bản | Thời lượng 5 - 30 phút

Tạo chương trình Java đầu tiên Tạo chương trình Java đầu tiên Tạo chương trình Java đầu tiên Tạo chương trình Java đầu tiên Tạo chương trình Java đầu tiên 5/5 (21 reviews)

Tạo chương trình Java đầu tiên

Đã đăng 2016-11-03 10:04:40 bởi Kteam
1 bình luận 8106 lượt xem
Tạo chương trình Java đầu tiên 5 /5 stars (2 reviews)
 

Dẫn nhập

Ở bài học tìm hiểu về IDE Eclipse chúng ta đã tìm hiểu về Eclipse 1 công cụ dùng để lập trình Java khá phổ biến hiện nay. Vậy khi có công cụ trong tay rồi làm sao để chúng ta có thể viết ra ứng dụng với Java?

Trong bài hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn thông qua một ví dụ kinh điển khi bạn học bất kì một ngôn ngữ nào. Đó là xuất câu "Hello World” bằng Java. Tuy nhiên trong bài này chúng ta sẽ làm với ví dụ đó là xuất câu “Hello Howkteam”.

Nội dung

Để học tốt bài này các bạn cần trang bị các kiến thức:

  • Đã đọc qua bài tìm hiều về IDE Eclipse để hiểu rõ cách cài đặt JDK, Eclipse cũng như hiểu về cấu trúc của Eclipse.

Bài này sẽ giới thiệu các nôi dung sau:

  • Tạo chương trình xuất “Hello Howktem” và giải thích cấu trúc của chương trình

Tạo chương trình xuất ‘’Hello Howkteam‘’ và giải thích cấu trúc chương trình vừa tạo

Đầu tiên, ngay trên thanh menu các bạn chọn File > New > Java Project

kteam

<Hình 1>

Sau khi chọn Java Project thì sẽ có 1 giao diện hiện lên, tại ô Project name các bạn nhập tên project

kteam

<Hình 2>

  • Như trong hình thì mình để tên project của mình là HelloHowkteam, sau khi nhập tên Project xong thì các bạn chọn Next đến cuối cùng chọn Finish để kết thúc chương trình

Sau khi được tạo thành công thì project có cấu trúc như sau

kteam

<Hình 3>

  • Như hình 3, trong project Hello Howkteam có 1 folder tên là src, folder này sẽ chưa các lớp để chúng ta sẽ viết chương trình trong các lớp này.
  • Folder JRE System Library : gồm những thư viện có sẵn mà JRE cung cấp cho chúng ta khi cài đặt, các thư viện sẽ hỗ trợ chúng ta lập trình Java core – Java SE, nếu như trong quá trình làm cần thêm thư viện bỗ trợ nào thì chúng ta thêm vào trong folder này.

Sau khi tạo thành công project như trên, tiếp theo chúng ta sẽ tạo một package trong folder src. Các bạn click phải chuột vào folder src > New > Package

kteam

<Hình 4>

Sau khi chọn Package thì sẽ có 1 giao diện hiện lên, ngay tại ô Name các bạn nhập tên package mình vào rồi sau đó chọn Finish

kteam

<Hình 5>

Sau khi tạo package, để viết code Java thì chúng ta cần tạo thêm class trong package, code Java sẽ được viết trong class này. Các bạn click phải chuột vào package mới tạo trong folder src > New > Class

kteam

<Hình 6>

Sau khi chọn Class thì sẽ có 1 giao diện hiển thị lên, các bạn nhập tên Class vào trong ô Name, sau đó ngay tại vị trí có chữ public static void main các bạn đánh dấu tick vào bên cạnh rồi nhấn Finish để kết thúc.

kteam

Hình 7

  • Khi các bạn lập trình C/C++ hoặc bất kì 1 ngôn ngữ nào đó thì cá bạn phải có hàm main để chạy các hàm con mà chúng ta tạo ra. Tuy nhiên, trong Java thì Eclipse hỗ trợ chúng ta việc tạo hàm main đó 1 cách tự động, thay vì chúng ta viết lại thì chỉ cần tick vào ô như hình 7 là chúng ta đã có 1 hàm main.

Sau khi khởi tạo hàm main, chúng ta có 1 cấu trúc chuẩn của hàm main như sau :

public static void main (String[] args)

            {

            }

Các bạn chú ý cấu trúc của nó nhé, lỡ khi làm bài mà vô tình quên tạo hàm main thì các bạn tạo theo cấu trúc như ở trên:

  • public: đây là một access modifier (sẽ được giới thiệu trong một bài hoàn chỉnh), khi 1 hàm sử dụng public thì có nghĩa hàm đó có thể được tham chiếu từ bất kì chỗ nào.
  • static: hàm sử dụng từ khóa này, khi gọi hàm chúng ta không cần khởi tạo lớp chứa hàm mà  chỉ cần làm như sau: <lớp chứa hàm>.<tên hàm> từ khóa này mình sẽ có 1 bài hướng dẫn rất cụ thể nên mình không đề cập sâu trong bài học hôm nay.
  • void: cái này quá quen thuộc, nó là kiều trả về của 1 hàm, nhưng kiều trả về này không cần trả về bất kì 1 kiểu dữ liệu nào khác như int, String, Boolean ….
  • main: chính là tên đại diện cho hàm main.

Sau khi tạo thành công hàm main rồi thì bây giờ để xuất ra câu “Hello Howkteam” thì chúng ta làm như sau:


            public static void main(String[] args)

            {

                        System.out.println("Hello Howkteam");

            }
  • Các bạn chú ý nhé, đây chỉ là 1 cách xuất dữ liệu trong Java. Bây giờ mình sẽ chạy ví dụ này lên để các bạn xem kết quả nhé.

Các bạn vào click phải chuột lớp Test mà các bạn mới tạo trong Package Mypack, sau đó chọn Run As > Java Application

kteam

< Hình 8>

Kết quả hiển thị như sau:

kteam

<Hình 9>

Vậy là chúng ta đã xuất thành công “Hello Howkteam” trong Java. Tuy nhiên như mình nói thì cách mình mới giới thiệu phía trên chỉ là 1 cách, ngoài ra còn một số cách như sau:

  • Khi các bạn gõ cụm từ System.out thì hệ thống sẽ hiển thị như sau:

kteam

<Hình 10>

Như các bạn thấy trên hình 10 phía trên, ngay tại ví trí khoanh đỏ thì chúng ta có thêm 1 hàm đó là print(String s). Hàm này cũng có thể xuất thông tin ra màn hình tuy nhiên khác với hàm println(String x) như thế nào thì chúng ta cùng xem nhé.

  • Nếu như mình ghi liền chữ “Hello Howktem” như thế này
public static void main(String[] args)

{

System.out.print("Hello Howkteam");

}

Thì kết quả xuất ra không có gì khác so với kết quả có được như lúc sử dụng hàm println(String s)

kteam

<Hình 11>

Tuy nhiên nếu như các bạn xuất cấu “Hello Howkteam” như sau thì sẽ rõ hơn về sự khác biệt:

Đầu tiên chúng ta sử dụng với println(String s)


public static void main(String[] args)

{

                        System.out.println("Hello");

                        System.out.println("Howkteam");

}
  • Kết quả xuất ra:

kteam

<Hình 12>

Qua kết quả vừa rồi cũng cho các bạn thấy được là với println(String s) bạn có thể tách một câu quá dài thành một câu thứ 2 hiểu đơn giản là nó hỗ trợ bạn trong việc xuống dòng khi viết 1 câu quá dài.

Bây giờ chúng ta sẽ đi qua ví dụ với print(String s)

public static void main(String[] args)

                        {

                                    System.out.print("Hello");

                                    System.out.print("Howkteam");

}

  • Kết quả như sau:

kteam
 

<Hình 13>

Qua hình 13 cho các bạn cũng thấy sự khác biệt rồi đó, khi dùng print thì kí tự sẽ không bị xuống dòng, mà nó liền với nhau, nếu bạn muốn cách ra thì phải sử dụng thêm kí tự “ ”.

Để thấy được công dụng rõ ràng của 2 hàm này thì chúng ta đi qua ví dụ về tạo bảng như sau:

kteam

<Hình 14>

Để tạo được bảng như trên thì chúng ta sẽ làm như sau:

  public static void main(String[] args)

            {

System.out.println("ID     ||    First name   ||    Last name");

               System.out.println("1              Peter             Lee");

               System.out.println("2              Jonathan             Edwards");

}

Kết quả đạt được:

kteam

<Hình 15>

Vậy trong trường hợp này nếu sử dụng print() thì chúng ta không thể làm được việc  xuống dòng như vậy.

Kết luận

Qua bài viết chúng ta đã có cái nhìn tổng quát về cách tạo 1 ví dụ Java đơn giản cũng như hiều được cách sử dụng 2 hàm print(String s) println(String s).

Bài sau chúng ta sẽ đi tìm hiểu Cách comment trong Java nhé.

Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài viết. Hãy để lại bình luận hoặc góp ý của mình để phát triển bài viết tốt hơn. Đừng quên “Luyện tập – Thử thách – Không ngại khó”.

Chia sẻ:
Thảo luận Hỏi và đáp Báo lỗi bài viết
Hủy bỏ   hoặc  
Tạo chương trình Java đầu tiên
thoiduynguyen 2017-07-12 20:06:24

Cảm ơn anh và KTeam đã cho ra những video thật hữu ích như thế này :))

0 bình chọn
Reply
Hủy bỏ   hoặc  
Hủy bỏ   hoặc  

Chiến dịch

Kteam - Howkteam Free Education