Kteam Documentation

Kho tài liệu và hướng dẫn được chia sẻ, đánh giá bởi cộng đồng.

3
All Level

Trắc nghiệm - Kinh tế phát triển


1. Phát triển kinh tế là: 

  •  A)   Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).
  •  B)   Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất; nó kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia. 
  •  C)   Quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
  •  D)   Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất của nền kinh tế.

Đáp án đúng là: Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất; nó kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia

Vì: Sự phát triển kinh tế được khái quát theo tiêu thức:

+ Sự gia tăng tổng mức thu nhập của nền kinh tế và mức gia tăng thu nhập trên đầu người. Đây là tiêu thức thể hiện quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế, là điều kiện cần để nâng cao mức sống vật chất của một quốc gia và thực hiện những mục tiêu khác của phát triển.

+ Sự biến đổi theo đúng xu thế của cơ cấu kinh tế. Đây là tiêu thức phản ánh sự biến đổi về chất kinh tế của một quốc gia. Nó phản ánh sự biến đổi các yếu tố nội tại của nền kinh tế.

+ Sự biến đổi ngày càng tốt hơn trong các vấn đề xã hội. Đây là mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế.

2. Chỉ tiêu nào sau đây là tổng thu nhập quốc dân?

  •  A)   GDP
  •  B)   GO 
  •  C)   GNI 
  •  D)   NDI 

Đáp án đúng là: GNI

Vì: Tổng thu nhập quốc dân (GNI – Gross national income) là tổng thu nhập từ sản phẩm vật chất và dịch vụ cuối cùng do công dân của một nước tạo nên trong một khoảng thời gian nhất định.

3. Phát triển bền vững là

  •  A)   Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).
  •  B)   Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất; nó kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia.
  •  C)   Quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
  •  D)   Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất của nền kinh tế. 

Đáp án đúng là: Quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường

Vì: Tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững là:

  + Sự tăng trưởng kinh tế ổn định;

+ Thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội;

  + Khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng sống.

4. Tăng trưởng kinh tế là

  •  A)   Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm).
  •  B)   Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất; nó kết hợp một cách chặt chẽ quá trình hoàn thiện của hai vấn đề kinh tế và xã hội ở mỗi quốc gia.
  •  C)   Quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm: tăng trưởng kinh tế, cải thiện vấn đề xã hội và bảo vệ môi trường.
  •  D)   Quá trình biến đổi cả về lượng và về chất của nền kinh tế. 

Đáp án đúng là: Sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm)

Vì: Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng này được thể hiện ở quy mô và tốc độ.

5. Cơ cấu kinh tế nào sau đây thể hiện sự phát triển kinh tế được thể hiện ở cơ cấu kinh tế theo góc độ thành thị và nông thôn?

  •  A)   Cơ cấu vùng kinh tế. 
  •  B)   Cơ cấu thành phần kinh tế. 
  •  C)   Cơ cấu khu vực thể chế. 
  •  D)   Cơ cấu tái sản xuất 

Đáp án đúng là: Cơ cấu vùng kinh tế.

Vì: Sự phát triển kinh tế được thể hiện ở cơ cấu vùng kinh tế theo góc độ thành thị và nông thôn, thường được phản ánh qua chỉ tiêu tỷ lệ dân số sống ở thành thị, nông thôn. Ở các nước đang phát triển, kinh tế nông thôn chiến rất cao.

6. Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng dựa vào

  •  A)   Sự tăng đầu tư, khai thác tài nguyên, sức lao động giá rẻ và một số yếu tố lợi thế khác. 
  •  B)   Trình độ công nghệ, từ đó nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả. 
  •  C)   Trình độ quản lý, từ đó nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả. 
  •  D)   Trình độ công nghệ và quản lý, từ đó nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả. 

Đáp án đúng là: Sự tăng đầu tư, khai thác tài nguyên, sức lao động giá rẻ và một số yếu tố lợi thế khác.

Vì: Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng dần bộc lộ những khuyết điểm gây ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững do tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng dựa trên cơ sở tăng đầu tư, khai thác tài nguyên, sức lao động giá rẻ và một số yếu tố lợi thế khác.

7. Mục tiêu hiện tại và tương lai của Việt Nam là

  •  A) Tăng cường các nhân tố tăng trưởng theo chiều sâu, giảm sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các nhân tố tăng trưởng theo chiều rộng.
  •  B) Tăng cường các nhân tố tăng trưởng theo chiều rộng, giảm sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các nhân tố chiều sâu.
  •  C) Tăng cường các nhân tố phát triển theo chiều sâu, giảm sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các nhân tố phát triển theo chiều rộng.
  •  D) Tăng cường các nhân tố phát triển theo chiều rộng, giảm sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các nhân tố chiều sâu.

Đáp án đúng là: Tăng cường các nhân tố tăng trưởng theo chiều sâu, giảm sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các nhân tố tăng trưởng theo chiều rộng.

Vì: Nền kinh tế Việt Nam đang tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng dần bộc lộ những khuyết điểm gây ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững do phụ thuộc nhiều vào tài nguyên thiên nhiên. Vì vậy, mục tieu hiện tại và tương lai của Việt Nam là tăng cường các nhân tố tăng trưởng theo chiều sâu, giảm sự phụ thuộc của nền kinh tế vào các nhân tố tăng trưởng theo chiều rộng.

8. Theo lý thuyết tăng trưởng kinh tế mới thì: Sự phát triển của các ngành có hàm lượng khoa học cao như công nghệ, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ năng lượng... là nhân tố quyết định đến:

  •  A)   Phát triển kinh tế bền vững. 
  •  B)   Tăng trưởng kinh tế. 
  •  C)   Tăng trưởng và phát triển kinh tế bền vững. 
  •  D)   Phát triển kinh tế. 

Đáp án đúng là: Tăng trưởng kinh tế.

Vì: Do lý thuyết này đánh giá cao vai trò của khoa học – công nghệ và coi khoa học – công nghệ là nhân tố quyết định sự tăng trưởng và phát triển của kinh tế.

9. Thước đo hiệu quả đầu tư cho thấy mô hình tăng trưởng của nền kinh tế theo chiều rộng hay chiều sâu là?

  •  A)   ICOR. 
  •  B)   GDP. 
  •  C)   GO. 
  •  D)   GNI. 

Đáp án đúng là: ICOR

Vì: ICOR là chỉ số phản ánh hiệu quả đầu tư, nghĩa là cho thấy để có thêm một đồng GDP thì cần bỏ ra bao nhiêu đồng vốn.

10. Trước đây, Việt Nam khai thác được bao nhiêu dầu thô đều đem đi xuất khẩu, thu ngoại tệ; tăng trưởng của nền kinh tế dựa vào nguồn thu dầu thô như thế thuần túy là:

  •  A)   Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu. 
  •  B)   Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng. 
  •  C)   Phát triển kinh tế theo chiều sâu. 
  •  D)   Phát triển kinh tế theo chiều rộng. 

Đáp án đúng là: Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng.

Vì: Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng dựa trên cơ sở tăng đầu tư, khai thác tài nguyên, sức lao động giá rẻ và một số yếu tố lợi thế khác.

11. Giá sử dụng để tính các chỉ tiêu tăng trưởng bao gồm:

  •  A)   Giá so sánh, giá hiện hành. 
  •  B)   Giá hiện hành, giá sức mua tương đương. 
  •  C)   Giá so sánh, giá sức mua tương đương. 
  •  D)   Giá so sánh, giá hiện hành, giá sức mua tương đương. 

Đáp án đúng là: Giá so sánh, giá hiện hành, giá sức mua tương đương.

Vì: Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế đều được tính bằng giá trị. Giá trị sử dụng để tính các chỉ tiêu tăng trưởng gồm 3 loại: Giá so sánh, giá hiện hành, giá sức mua tương đương.

12. Với sự ra đời của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất, dầu thô được giữ lại một phần để chế biến trước khi đem tiêu dùng hoặc xuất khẩu, làm gia tăng giá trị tài nguyên; đây chính là nhân tố đem lại:

  •  A)   Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu. 
  •  B)   Tăng trưởng kinh tế theo chiều rộng. 
  •  C)   Phát triển kinh tế theo chiều sâu. 
  •  D)   Phát triển kinh tế theo chiều rộng. 

Đáp án đúng là: Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu.

Vì: Tăng trưởng kinh tế theo chiều sâu dựa vào trình độ công nghệ và quản lý, từ đó nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả.

13. Vốn cố định bao gồm:

  •  A)   Công xưởng, nhà máy. 
  •  B)   Tồn kho các loại hàng hóa. 
  •  C)   Các khoản đầu tư ngắn hạn. 
  •  D)   Các khoản phải thu, tạm ứng. 

Đáp án đúng là: Công xưởng, nhà máy.

Vì: Công xưởng, nhà máy là tài sản có hình thái, vật chất, có thời gian sử dụng dài và có giá trị kinh tế lớn hơn 10.0000.000đ nên được gọi nó là tài sản cố định hữu hình.

14. FDI mang lại những lợi ích nào đối với nước nhận đầu tư?

  •  A)   Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý. 
  •  B)   Gắn với các điều khoản mậu dịch đặc biệt nhập khẩu tối đa các sản phẩm của bên viện trợ. 
  •  C)   Buộc dỡ bỏ dần hàng rào thuế quan bảo hộ đối với một số ngành còn non trẻ. 
  •  D)   Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý, buộc dỡ bỏ hàng rào thuế quan bảo hộ đối với một số ngành còn non trẻ.

Đáp án đúng là: Tiếp thu công nghệ và bí quyết quản lý.

Vì: Nguồn vốn FDI là nguồn vốn đầu tư của tư nhân nước ngoài để đầu tư cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận. Do vậy mà một trong những lợi ích FDI mang lại đối với nước nhận đầu tư là tiếp thu được công nghệ hàm lượng cao và học hỏi được bí quyết quản lý.

15. Nguồn vốn nào sau đây có đặc điểm: Luôn có một phần viện trợ không hoàn lại?

  •  A)   NGO. 
  •  B)   FDI. 
  •  C)   ODA. 
  •  D)   FDI, ODA.

Đáp án đúng là: ODA

Vì: Ưu điểm của nguồn vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) là lãi suất thấp, thời gian cho vay cũng như thời gian ân hạn dài, và trong nguồn vốn ODA luôn có một phần viện trợ không hoàn lại

16. Vốn lưu động bao gồm:

  •  A)   Công xưởng, nhà máy. 
  •  B)   Máy móc thiết bị. 
  •  C)   Phương tiện vận tải. 
  •  D)   Các khoản đầu tư ngắn hạn. 

Đáp án đúng là: Các khoản đầu tư ngắn hạn.

Vì: Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp. Mà các khoản đầu tư ngắn hạn là tài sản nằm trong lưu thông do vậy các khoản đầu tư ngắn hạn gọi là vốn lưu động.

17. Chính phủ có thể kích thích đầu tư bằng cách

  •  A)   Miễn giảm thuế đối với các khoản lợi nhuận dùng để tái đầu tư. 
  •  B)   Nới lỏng lãi suất tiền vay. 
  •  C)   Đánh thuế thu nhập cao. 
  •  D)   Miễn giảm thuế đối với các khoản lợi nhuận dùng để tái đầy tư và nới lỏng lãi suất tiền vay. 

Đáp án đúng là: Miễn giảm thuế đối với các khoản lợi nhuận dùng để tái đầy tư và nới lỏng lãi suất tiền vay.

Vì:

+ Miễn giảm thuế đối với các khoản lợi nhuận dùng để tái đầu tư sẽ kích thích các nhà đầu tư đầu tư mở rộng quy mô sản xuất.

+ Nới lỏng lãi suất tiền vay sẽ khiến cho các nhà đầu tư có thể vay để tiến hành sản xuất hoặc mở rộng quy mô sản xuất.

18. Hình thức đầu tư nào sau đây là đầu tư trực tiếp?

  •  A)   Mua cổ phần. 
  •  B)   Mua trái phiếu. 
  •  C)   Mua cổ phần chuyển đổi.
  •  D)   Xây dựng nhà máy sản xuất, kinh doanh. 

Đáp án đúng là: Xây dựng nhà máy sản xuất, kinh doanh

Vì: Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư mà người có vốn tham gia trực tiếp vào quá trình hoạt động và quản lý đầu tư, họ biết được mục tiêu đầu tư cũng như phương thức hoạt động vủa các loại vốn mà họ bỏ ra.

19. Loại thuế nào sau đây là thuế gián thu?

  • A)   Thuế lợi tức. 
  •  B)   Thuế thu nhập công ty. 
  •  C)   Thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. 
  •  D)   Thuế tiêu thụ đặc biệt. 

Đáp án đúng là: Thuế tiêu thụ đặc biệt.

Vì: Thuế gián thu(Indirect tax) là loạithuếđược cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành của giá cảhàng hoá.Thuế gián thu là hình thức thuế gián tiếp qua một đơn vị trung gian (thường là cácdoanh nghiệp) để đánh vàongười tiêu dùng. Thuế gián thu làthuếmà người chịuthuếvà người nộpthuếkhông cùng là một.

Do vậy, thuế tiêu thụ đặc biệt là một trong những loại thuế gián thu.

20. Loại thuế nào sau đây là thuế trực thu?

  •  A)   Thuế thu nhập cá nhân. 
  •  B)   Thuế giá trị gia tăng. 
  •  C)   Thuế tiêu thụ đặc biệt. 
  •  D)   Thuế nhập khẩu. 

Đáp án đúng là: Thuế thu nhập cá nhân.

Vì: Thuế trực thu là loại thuế mà người nộp thuế đồng thời là người thực sự chịu thuế. Do vậy mà thuế thu nhập cá nhân là một trong những loại thuế trực thu.

21. Hình thức nào sau đây là  FDI?

  • A)   Doanh nghiệp liên doanh. 
  •  B)   Viện trợ có hoàn lại. 
  •  C)   Viện trợ cấp không và viện trợ cấp theo hình thức vay tín dụng. 
  •  D)   Viện trợ không hoàn lại. 

Đáp án đúng là: Doanh nghiệp liên doanh.

Vì: Đầu tư FDI tồn tại dưới nhiều hình thức, song những hình thức chủ yếu là hợp đồng hợp tác kinh doanh, doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp vốn 100% nước ngoài.

22. Nguồn vốn nào sau đây được gọi là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài?

  •  A)   ODA. 
  •  B)   NGO. 
  •  C)   FDI. 
  •  D)   ODA, FDI. 

Đáp án đúng là: FDI

Vì: Nguồn vốn FDI (Foreign Direct Investment) là nguồn vốn đầu tư của tư nhân nước ngoài để đầu tư cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ nhằm mục đích thu lợi nhuận. Đây là một nguồn vốn lớn có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển.

23. Vốn đầu tư sản xuất là:

  •  A)   Bộ phận tài sản (hoặc của cải) được sử dụng trong quá trình sản xuất và kinh doanh. 
  •  B)   Giá trị của những tài sản được sử dụng làm phương tiện trực tiếp phục vụ cho quá trình sản xuất và dịch vụ.
  •  C)   Toàn bộ các khoản chi phí nhằm duy trì hoặc gia tăng mức vốn sản xuất. 
  •  D)   Việc sử dụng vốn đầu tư để phục hồi năng lực sản xuất cũ và tạo ra thêm năng lực sản xuất mới.

Đáp án đúng là: Toàn bộ các khoản chi phí nhằm duy trì hoặc gia tăng mức vốn sản xuất.

Vì: Vốn đầu tư sản xuất là toàn bộ các khoản chi phí nhằm duy trì và gia tăng mức vốn dùng cho sản xuất. Vốn đầu  tư sản xuất được chia thành vốn đầu tư vào tài sản cố định và vốn đầu tư  vào tài sản lưu động.

24. Mô hình Harrod – Domar đánh giá cao vai trò nhân tố nào và coi nhân tố đó quyết định đến tăng trưởng kinh tế?

  •  A)   Vốn. 
  •  B)   Lao động. 
  •  C)   Đất đai. 
  •  D)   Khoa học – công nghệ. 

 Đáp án đúng là: Vốn.

Vì: Vốn là một trong bốn nguồn lực cơ bản để tăng trưởng kinh tế. Mô hình Harrod – Domar đánh giá cao vai trò của vốn và cho rằng vốn là nguồn lực giữ vai trò quyết định với tăng trưởng kinh tế.

25. Nguồn vốn nào sau đây được gọi là nguồn viện trợ phát triển chính thức?

  • A)   ODA. 
  •  B)   NGO. 
  •  C)   FDI. 
  •  D)   NGO, ODA. 

Đáp án đúng là: ODA.

Vì: Nguồn vốn ODA (Official Development Assistance – ODA) là nguồn tài chính do cơ quan chính thức (chính quyền Nhà nước hoặc địa phương) của một nước hoặc một tổ chức quốc tế viện trợ cho các nước đang phát triển nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội.

26. Các tổ chức nào dưới đây là trung gian tài chính?

  • A)   Công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm. 
  •  B)   Công ty bảo hiểm, quỹ trợ cấp. 
  •  C)   Quỹ trợ cấp, công ty chứng khoán. 
  •  D)   Công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, quỹ trợ cấp. 

Đáp án đúng là: Công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, quỹ trợ cấp.

Vì: Các tổ chức tài chính trung gianlà các tổ chứctài chínhthực hiện chức năng dẫn vốn từ người cóvốntới người cần vốn. Tuy nhiên không như dạngtài chính trực tiếpngười cần vốn và người có vốn trao đổi trực tiếp với nhau ởthị trường tài chính, các trung gian tài chính thực hiện sự dẫn vốn thông qua một cầu nối nghĩa là người người cần vốn muốn có được vốn phải thông qua người thứ ba, đó chính là các tổ chức tài gián tiếp hay các tổ chức tài chính trung gian.

Do vậy, công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm, quỹ trợ cấp đều là trung gian tài chính.

27. Nhân tố nào sau đây tác động đến cầu vốn đầu tư của nền kinh tế?

  •  A)   Lãi suất tiền vay. 
  •  B)   Thuế của doanh nghiệp. 
  •  C)   Môi trường đầu tư. 
  •  D)   Lãi suất tiền vay, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp, môi trường đầu tư. 

Đáp án đúng là: Lãi suất tiền vay, thuế suát thuế thu nhập doanh nghiệp, môi trường đầu tư.

Vì:

+ Tại mỗi mức giá tài sản đầu tư và mức lợi nhuận kỳ vọng xác định, thì sự thay đổi của mức lãi suất tiền vay sẽ ảnh hưởng đến nhu cầu của đầu tư.

+ Vào mỗi thời kỳ khác nhau của chu  kỳ kinh doanh sẽ phản ánh các mức nhu cầu đầu tư khác nhau.

+ Nếu Chính phủ đánh thuế thu nhập cao sẽ làm gia tăng chi phí đầu tư và làm cho các thu nhập của doanh nghiệp giảm, làm nản lòng các nhà đầu tư.

Do vậy mà nhân tố tác động đến vốn đầu tư là lãi suất tiền vay, thuế doanh nghiệp và môi trường đầu tư.

28. Để kiểm soát lạm phát, Nhà nước có thể thắt chặt và đóng khung tín dụng bằng cách nào sau đây?

  •  A)   A. Tăng lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu và tái cấp vốn, giới hạn một số loại cho vay cho bất động sản, cho vay tiêu dùng.
  •  B)   B. Tăng thuế thu nhập. 
  •  C)   C. Khuyến khích tiết kiệm. 
  •  D)   D. Kích thích cạnh tranh sản xuất. 

Đáp án đúng là: Tăng lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu và tái cấp vốn, giới hạn một số loại cho vay cho bất động sản, cho vay tiêu dùng. Vì: Nhà nước có thể thắt chặt và đóng khung tín dụng bằng cách sẽ gây tác động đến mối quan hệ cung cầu tiền tệ tín dụng thông qua việc tăng lãi suất cơ bản, lãi suất tái chiết khấu và tái cấp vốn, giới hạn một số loại cho vay cho bất động sản, cho vay tiêu dùng. Tham khảo: Tài liệu tham khảo số [1], chương 7, mục IV.3. Các phương pháp tạo lập nguồn vốn đầu tư

29. Thị trường lao động ở khu vực thành thị chính thức có đặc điểm nào sau đây?

  •  A)   Luôn tồn tại tình trạng thất nghiệp hữu hình. 

  •  B)   Không có biểu hiện thất nghiệp. 

  •  C)   Có giá cả lao động cao nhất trong các thị trường. 

  •  D)   Có giá cả lao động cao nhất trong các thị trường và luôn tồn tại tình trạng thất nghiệp hữu hình.

Đáp án đúng là: Có giá cả lao động cao nhất trong các thị trường và luôn tồn tại tình trạng thất nghiệp hữu hình.

Vì:  Lao động ở khu vực này có đặc điểm học vấn và tay nghề cao nhất nên Chính phủ bảo vệ quyền lợi của người lao động bằng cách quy định mức lương tối thiểu. Hệ quả của việc mức lương tối thiểu là mức thu nhập, mức sống của lao động cao hơn mức cân bằng trên thị trường, có nghĩa là cao hơn khu vực khác. Chính vì vậy ở khu vực này rất hấp dẫn người lao động nên dẫn tới hiện tượng dư cung.

30. Chất lượng lao động phụ thuộc vào những yếu tố nào sau đây?

 

  • A)   Trình độ học vấn, kỹ năng lao động. 

  •  B)   Sức khỏe của người lao động. 

  •  C)   Tỷ lệ tham gia vào lực lượng lao động. 

  •  D)   Trình độ học vấn, kỹ năng lao động, sức khỏe của người lao động. 

Đáp án đúng là: Trình độ học vấn, kỹ năng lao động, sức khỏe của người lao động

Vì: Trình độ học vấn, kỹ năng lao động, sức khỏe của người lao động chính là nhân tố tác động đến chất lượng lao động của chính bản thân người lao động. Chất lượng lao động lại phụ thuộc vào hoạt động giáo dục đào tạo, các dịch vụ y tế chăm sóc sức khỏe.

31. Khu vực thành thị không chính thức bao gồm những thành phần kinh tế nào?

 

  •  A)   Doanh nghiệp vừa và nhỏ. 

  •  B)   Doanh nghiệp lớn trong những ngành then chốt. 

  •  C)   Các hoạt động kinh tế của cá nhân và hộ gia đình ở thành thị. 

  •  D)   Doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hoạt động kinh tế của cá nhân và hộ gia đình ở thành thị. 

Đáp án đúng là: Doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hoạt động kinh tế của cá nhân và hộ gia đình ở thành thị.

Vì: Khu vực thành thị không chính thức có khả năng rất lớn trong việc tại việc làm cho người lao động, người lao động gia nhập thị trường tương đối dễ dàng.

32. Lao động ở các nước đang phát triển mang đặc điểm nào sau đây?

  • A)   Phần lớn lao động chưa qua đào tạo. 
  •  B)   Thể lực, sức khỏe yếu. 
  •  C)   Lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn. 
  •  D)   Lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn; phần lớn lao động chưa qua đào tạo; có thể lực, sức khỏe kém.

Đáp án đúng là: Lao động nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn; phần lớn lao động chưa qua đào tạo.

 Vì:

+ Phần lớn các nước đang phát triển là nước nông nghiệp. Do đó phần lớn lao động làm việc trong lĩnh vực này.

+ Tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp do nguyên nhân chủ yếu là mức thu nhập thấp và giáo dục – đào tạo chưa phát triển.

+ Lao động ở các nước đang phát triển có sức khỏe, thể lực kém chủ yếu do dinh dưỡng không đảm bảo, y tế kém phát triển.

33. Khu vực thành thị chính thức bao gồm những thành phần kinh tế nào?

  • A)   Doanh nghiệp vừa và nhỏ. 
  •  B)   Doanh nghiệp lớn trong những ngành then chốt. 
  •  C)   Các hoạt động kinh tế của cá nhân và hộ gia đình ở thành thị. 
  •  D)   Doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hoạt động kinh tế của cá nhân và hộ gia đình ở thành thị. 

Đáp án đúng là: Doanh nghiệp lớn trong những ngành then chốt

Vì: Khu vực thành thị chính thức bao gồm các doanh nghiệp lớn của chính phủ như: ngân hàng, bảo hiểm, thông tin bưu điện, đường sắt, hàng không...

34. Loại thất nghiệp nào sau đây được hiểu là nhìn bề ngoài có việc nhưng làm việc ít, khối lượng công việc giải quyết không đáng kể?

  •  A)   Thất nghiệp hữu hình. 
  •  B)   Thất nghiệp dài hạn. 
  •  C)   Thất nghiệp trá hình. 
  •  D)   Thất nghiệp chu kỳ. 

Đáp án đúng là: Thất nghiệp trá hình.

Vì: Thất nghiệp trá hình là tình trạng thiếu việc làm và năng suất thấp. Thất nghiệp trá hình là một trong những đặc trưng cơ bản của nền kinh tế nông nghiệp, chậm phát triển. Trong khu vực thành thị, dạng thất nghiệp này tồn tại dưới dạng khác nhau như: làm việc với năng suất thấp, không góp phần tạo ra thu nhập cho xã hội mà chủ yếu chỉ tạo thu nhập đủ sống (nhiều khi dưới dạng mức sống tối thiểu). Dạng thất nghiệp này còn được gọi là thất nghiệp vô hình.

35. Lao động ở khu vực thành thị chính thức có đặc điểm nào sau đây?

  •  A)   Học vấn và tay nghề cao. 
  •  B)   Mang tính thời vụ. 
  •  C)   Phần lớn lao động được sử dụng trong phạm vi gia đình. 
  •  D)   Học vấn mang tính tay nghề cao và mang tính thời vụ. 

Đáp án đúng là: Học vấn và tay nghề cao.

Vì: Khu vực thành thị chính thức bao gồm các doanh nghiệp lớn của chính phủ trong các ngành kinh tế then chốt như ngân hàng, bảo hiểm, hàng không... nên đặc điểm lao động ở khu vực này là có học vấn và tay nghề cao.

37. Số lượng lao động phụ thuộc vào nhân tố nào sau đây?

  •  A)   Dân số. 
  •  B)   Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động. 
  •  C)   Trình độ học vấn. 
  •  D)   Dân số, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động. 

Đáp án đúng là: Dân số, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động.

Vì:

+ Dân số: Là cơ sở hình thành nên lực lượng lao động.

+ Tỷ lệ tham gia lực lượng lao động: Có thể khác nhau giữa các nhóm tuổi, giữa nam và nữ.

=> Do vậy, số lượng lao động phụ thuộc vào dân số, tỷ lệ tham gia lực lượng lao động.

38. Để xác định được quy mô và chất lượng của các nguồn tài nguyên thì phải thông qua công tác nào sau đây?

  • A)   Khai thác, sử dụng. 
  •  B)   Nghiên cứu. 
  •  C)   Khảo sát, thăm dò. 
  •  D)   Phân tích. 

Đáp án đúng là: Khảo sát, thăm dò.

Vì: Đại bộ phận các nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế cao được hình thành qua quá trình phát triển lâu dài của lịch sử. Do vậy mà để xác định được quy mô hay chất lượng của các nguồn tài nguyên này thì phải thông qua công tác khảo sát và thăm dò.

39. Theo anh (chị) phương hướng xây dựng cơ cấu vùng kinh tế là?

  • A)   Tập trung đầu tư cho vùng kinh tế trọng điểm 
  •  B)   Đầu tư cho vùng xa, vùng sâu 
  •  C)   Tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, đầu tư cho vùng kinh tế trọng điểm 
  •  D)   Tập trung đầu tư cho vùng kinh tế trọng điểm, đầu tư cho vùng sâu vùng xa.

Đáp án đúng là: Tập trung đầu tư cho vùng kinh tế trọng điểm, đầu tư cho vùng sâu vùng xa

Vì: Phương hướng xây dựng cơ cấu vùng kinh tế: tập trung đầu tư cho các vùng kinh tế trọng điểm đồng thời phải đầu tư cho vùng sâu, vùng xa ở mức độ nhất định, hạn chế sự chênh lệch quá đáng giữa các vùng.

40. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng phát triển là?

  •  A)   Tỷ trọng của khu vực I phải giảm xuống, tỷ trọng khu vực II và III phải tăng lên. 
  •  B)   Tỷ trọng khu vực II giảm xuống, tỷ trọng khu vực I và III phải tăng lên 
  •  C)   Tỷ trọng khu vực III giảm xuống, tỷ trọng khu vực I và II phải tăng lên 
  •  D)   Tỷ trọng khu vực I và II giảm xuống, tỷ trọng khu vực III phải tăng lên. 

Đáp án đúng là: Tỷ trọng của khu vực một phải giảm xuống, tỷ trọng khu vực hai và ba phải tăng lên.

Vì: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu các ngành kinh tế theo hướng tiến bộ là: tỷ trọng của khu vực một phải giảm xuống, tỷ trọng khu vực hai và ba phải tăng lên.

41. Cơ cấu kinh tế xét về phương diện kinh tế - kỹ thuật được gọi là?

  • A)   Cơ cấu ngành kinh tế 
  •  B)   Cơ cấu thành phần kinh tế 
  •  C)   Cơ cấu vùng kinh tế 
  •  D)   Cơ cấu lĩnh vực kinh tế 

Đáp án đúng là: Cơ cấu ngành kinh tế

Vì: Cơ cấu ngành kinh tế là cơ cấu của nền kinh tế xét về phương diên kinh tế - kỹ thuật. Đó là tổng thể các quan hệ, sự lệ thuộc lẫn nhau giữa các ngành, lĩnh vực kinh tế.

42. Khu vực I của cơ cấu ngành kinh tế bao gồm?

  • A)   Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp 
  •  B)   Nông nghiệp, lâm nghiệp, khai khoáng 
  •  C)   Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khai khoáng 
  •  D)   Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ 

Đáp án đúng là: Nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, khai khoáng.

Vì: Khu vực một gồm có nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và khai khoáng: Phát triển nông nghiệp để thỏa mãn nhu cầu của xã hội về lương thực, thực phẩm, tạo việc làm cho người lao động… là khởi đầu tất yếu để tăng trưởng và phát triển kinh tế.

43. Cơ cấu kinh tế được xét về phương diện kinh tế - xã hội được gọi là?

  •  A)   Cơ cấu vùng kinh tế 
  •  B)   Cơ cấu thành phần kinh tế 
  •  C)   Cơ cấu lãnh thổ kinh tế 
  •  D)   Cơ cấu lĩnh vực kinh tế 

Đáp án đúng là: Cơ cấu thành phần kinh tế

Vì: Cơ cấu kinh tế xét về phương diện kinh tế - xã hội, đó là cơ cấu giữa các thành phần kinh tế.

44. Cơ cấu kinh tế mang tích chất nào sau đây?

  • A)   Tính khách quan 
  •  B)   Tính chủ quan, tính lịch sử 
  •  C)   Tính lịch sử 
  •  D)   Tính khách quan, tính lịch sử ​​​​​​​

Đáp án đúng là: Tính khách quan, tính lịch sử

Vì: Cơ cấu kinh tế có hai tính chất quan trọng:

·    Tính khách quan: Cơ cấu kinh tế do những nhân tố vật chất của nền sản xuất quy định (sức lao động, tư liệu sản xuất, tài nguyên, công nghệ…) cơ cấu kinh tế còn phụ thuộc vào trình độ phát triển của kinh tế - xã hội, mức độ phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại. Điều đó có nghĩa, cơ cấu kinh tế mang tính khách quan, tồn tại và vận động độc lập với con người.

·    Tính lịch sử: thể hiện ở chỗ không có cơ cấu kinh tế chung cho mọi nền kinh tế và không có cơ cấu kinh tế quy nhất cho một nền kinh tế ở giai đoạn lịch sử khác nhau. Chính vì vậy cần tránh sự rập khuân máy móc trong việc xây dựng cơ cấu kinh tế và luôn xem xét sự phù hợp của cơ cấu kinh tế

45. Cơ cấu của nền kinh tế xét về phương diện không gian và lãnh thổ được gọi là gì?

  •  A)   Cơ cấu ngành kinh tế 
  •  B)   Cơ cấu vùng kinh tế 
  •  C)   Cơ cấu lĩnh vực kinh tế 
  •  D)   Cơ cấu thành phần kinh tế 

Đáp án đúng là: Cơ cấu vùng kinh tế

 Vì: Cơ cấu vùng kinh tế là cơ cấu của nền kinh tế xét về phương diện không gian và lãnh thổ. ác vùng kinh tế trong một quốc gia có những tiềm năng khác nhau về tài nguyên, lao động, vốn, ….

46. Cơ cấu kinh tế bị ảnh hưởng  bởi một trong những nhân tố nào đưới đây

  • A)   Điều kiện tự nhiên 
  •  B)   Ngân sách chi tiêu của Nhà nước 
  •  C)   Nguồn thu thuế của Nhà nước 
  •  D)   Chính sách đối ngoại của Nhà nước 

Đáp án đúng là: Điều kiện tự nhiên

 Vì: Điều kiện tự nhiên: bao gồm các nguồn tài nguyên như đất đai, dầu khí và các khoáng sản trong lòng đất; tài nguyên rừng, biển, gió, sức nước; các điều kiện khí hậu như: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa… ảnh hưởng lớn đến cơ cấu kinh tế.

47. Theo kinh tế học hiện đại thì cơ cấu ngành kinh tế được phân thành mấy khu vực kinh tế?

  •  A)   4 khu vực 
  •  B)   3 khu vực 
  •  C)   2 khu vực 
  •  D)   5  khu vực 

Đáp án đúng là: 3 khu vực

Vì: Theo cách phân chia của kinh tế học hiện đại, nền kinh tế gồm 3 khu vực:

•   Khu vực I gồm có nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và khai khoáng:

•   Khu vực II gồm có các ngành công nghiệp và xây dựng:

•   Khu vực III gồm các ngành dịch vụ.

48. Muốn nền kinh tế phát triển nhanh các nước đang phát triển phải xây dựng cơ cấu thành phần kinh tế theo xu hướng nào?

  • A)   Giảm tỷ trọng hoạt động của kinh tế Nhà nước. 
  •  B)   Tăng tỷ trọng kinh tế tư nhân 
  •  C)   Giảm tỷ trọng nhưng nâng cao hoạt động hiểu quả của kinh tế tư nhân, tăng tỷ trọng hoạt động của kinh tế Nhà nước
  •  D)   Giảm tỷ trọng hoạt động của kinh tế Nhà nước nhưng đảm bảo hoạt động có hiệu quả, tăng tỷ trọng hoạt động của kinh tế tư nhân​​​​​​​

Đáp án đúng là: Giảm tỷ trọng hoạt động của kinh tế Nhà nước nhưng đảm bảo hoạt động có hiệu quả, tăng tỷ trọng hoạt động của kinh tế tư nhân

Vì: Mối thành phần kinh tế đều có ưu điểm và tiềm năng thế mạnh riêng tuy nhiên vì nhiều lý do mà kinh tế Nhà nước ở các nước đang phát triển thường chiếm tỷ trọng lớn nhưng hiệu quả lại rất thấp và trở thành trở ngại cho quá trình tăng trưởng kinh tế. Do đó, muốn nền kinh tế tăng trưởng nhanh, các nước đang phát triển phải xây dựng cơ cấu thành phần kinh tế theo hướng: giảm tỷ trọng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh tế Nhà nước, tăng tỷ trọng kinh tế tư nhân.

49. Anh (chị ) cho biết hạn chế của chiến lược thay thế hàng nhập khẩu là?

  • A)   Giảm khả năng sản xuất trong nước 
  •  B)   Tăng nợ nước ngoài 
  •  C)   Làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước 
  •  D)   Làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, làm tăng nợ nước ngoài. ​​​​​​​

Đáp án đúng là: Làm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, làm tăng nợ nước ngoài.

Vì: Ngoài hạn chế làm giảm giảm khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, làm tăng nợ nước ngoài của chiến lược thay thế hàng nhập khẩu thì chiến lược này còn có hạn chế:

·    Nảy sinh nhiều tiêu cực: trốn thuế, lậu thuế...

·    Hạn chế xu hướng công nghiệp hóa đất nước.

50. Theo anh (chị), chiến lược bảo hộ thuế quan thực tế của Việt Nam về ngành hàng ô tô được hiểu như thế nào?

  • A)   Đánh thuế cao vào ô tô nhập khẩu và đánh thuế thấp vào nguyên liệu sản xuất ô tô nhập khẩu.
  •  B)   Đánh thuế cao vào ô tô nhập khẩu và đánh thuế cao vào nguyên liệu sản xuất ô tô nhập khẩu.
  •  C)   Đánh thuế thấp vào ô tô nhập khẩu và đánh thuế cao vào nguyên liệu sản xuất ô tô nhập khẩu.
  •  D)   Đánh thuế thấp vào ô tô nhập khẩu và đánh thuế thấp vào nguyên liệu.

Đáp án đúng là: Đánh thuế cao vào ô tô nhập khẩu và đánh thuế thấp vào nguyên liệu sản xuất ô tô nhập khẩu OK

Vì: Để thực hiện chiến lược thay thế hàng nhập khẩu  Nhà nước thường dùng bảo hộ bằng thuế quan. Bảo hộ bằng thuế quan thực tế thực ra là sự kết hộ của hai loại thuế: thuế đánh vào hàng nhập khẩu và thuế đánh vào nguyên vật liệu nhập khẩu sao cho đảm bảo lợi nhuận cho nhà sản xuất.

51. Theo anh (chị) khi chính phủ Việt Nam đánh thuế cao vào mặt hàng ô tô nhập khẩu thì đó là hình thức bảo hộ nào sau đây?

  •  A)   Bảo hộ thuế quan danh nghĩa 
  •  B)   Bảo hộ thuế quan thực tế 
  •  C)   Thuế đánh vào hàng nhập khẩu 
  •  D)   Bảo hộ hạn ngạch 

 Đáp án đúng là: Bảo hộ thuế quan danh nghĩa

Vì: Bảo hộ thuế quan danh nghĩa là hình thức đánh thuế của Nhà nước vào hàng nhập khẩu có sức cạnh tranh với hàng trong nước làm cho giá hàng trong nước cao giá hàng trên thị trường quốc tế.

52. Nội dung chiến lược hướng ngoại của các nước ASEAN-4 (Thái Lan, Inddooneexxia, Malaixia, Philippines) là?

  • A)   Tận dụng lợi thế so sánh sản xuất những mặt hàng xuất khẩu 
  •  B)   Khuyến khích sản xuất các sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu trong nước 
  •  C)   Sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên để tích lũy ban đầu. 
  •  D)   Tận dụng lợi thế so sánh sản xuất những mặt hàng xuất khẩu, khuyến khích sản xuất các sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu trong nước, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên để tích lũy ban đầu.​​​​​​​

Đáp án đúng là: Tận dụng lợi thế so sánh sản xuất những mặt hàng xuất khẩu, khuyến khích sản xuất các sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu trong nước, sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên để tích lũy ban đầu.

Vì: Phần lớn các nước ASEAN có dân số đông tạo ra thị trường tiêu thụ trong nước rộng lớn, có nguồn tài nguyên thiên nhiên  đáng kể do vậy mà nội dung chiến lược hướng ngoại có nội dung trên.

53. Việt Nam tham gia vào Hiệp hội cà phê Thế Giới (ICO) vào thời gian nào?

  •  A)   Năm 2011 
  •  B)   Năm 2012 
  •  C)   Năm 2010 
  •  D)   Năm 2013 

Đáp án đúng là: Năm 2011

Vì: Hiệp hội cà phê Thế giới bao gồm 45 nước sản xuất và 32 nhà nhập khẩu. Việt Nam chính thức gia nhập ICO vào ngày 21 tháng 8 năm 2011.

54. Hiệp hội cà phê thế giới (ICO) hoạt động theo nguyên tắc nào sau đây?

  • A)   Hạn mức xuất khẩu được định ra cho tất cả các nước xuất khẩu. 
  •  B)   Hạn mức nhập khẩu được định ra cho tất cả các nước nhập khẩu 
  •  C)   Hạn mức đặt ra cho cả nước xuất và nhập khẩu 
  •  D)   Hạn mức không đặt ra đối với cả nước xuất và nhập khẩu 

Đáp án đúng là: Hạn mức xuất khẩu được định ra cho tất cả các nước xuất khẩu.

Vì: Tổ chức quốc tế về cà phê (ICO) hoạt động trên thông qua tiêu chí hạn mức xuất khẩu được định ra cho tất cả các nước xuất khẩu đồng thời các nước nhập khẩu mua hàng chỉ đồng ý mua của các nước tham gia tổ chức.

55. Theo anh (chị) giải pháp “kho đệm dự trữ quốc tế” được lập ra trên sự thỏa thuận của những ai?

  •  A)   Các nước thực hiện chính sách bảo hộ thuế quan 
  •  B)   Các nước nhập khẩu 
  •  C)   Nước xuất khẩu và các nước nhập khẩu 
  •  D)   Các nước thực hiện chính sách bảo hộ hạn ngạch 

Đáp án đúng là: Nước xuất khẩu và các nước nhập khẩu

Vì: Hội liên hiệp quốc tế thương mại và phát triển đưa ra “Chương trình tổng hợp về hàng hóa”. Theo chương trình này một quỹ chung sẽ được thành lập dựa trên thỏa thuận cả hai bên các nước xuất khẩu và nhập khẩu. Quỹ này mua dự trữ 18 mặt hàng nhằm bình ổn giá.

56. Theo anh (chị) mục tiêu của việc phát triển những ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng thường là mục tiêu của chiến lược nào sau đây? Lựa chọn đáp án đúng nhất:

  •  A)   Chiến lược phát triển hướng ngoại 
  •  B)   Chiến lược thay thế hàng nhập khẩu 
  •  C)   Chính sách đòn bẩy kinh tế 
  •  D)   Chính sách bảo hộ thuế quan 

Đáp án đúng là: Chiến lược thay thế hàng nhập khẩu.

Vì: Nội dung cơ bản của chiến lược thay thế hàng nhập khẩu là đẩy mạnh sự phát triển các ngành công nghiệp trong nước, trước hết là công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng sau đó đến các nghành công nghiệp khác nhằm sản xuất sản phẩm nội địa thay thế các sản phẩm nhập khẩu.

57. Một trong những chính sách đòn bẩy thúc đẩy chiến lược hướng ngoại là?

  • A)   Hạ thấp giá trị đồng tiền trong nước so với ngoại tệ 
  •  B)   Đánh thuế cao vào sản phẩm nhập khẩu 
  •  C)   Đánh thuế cao vào nguyên vật liệu nhập khẩu 
  •  D)   Đánh thuế thấp vào nguyên vật liệu nhập khẩu 

Đáp án đúng là: Hạ thấp giá trị đồng tiền trong nước so với ngoại tệ

Vì: Khi đồng tiền trong nước giảm thì hàng hóa nhập khẩu vào nước đó sẽ đắt đỏ hơn trái lại hàng hóa xuất khẩu sang nước khác sẽ rẻ hơn tạo điều kiện thuận lợi cho xuất khẩu hàng hóa.

58. Theo anh (chị) lý thuyết lợi thế tương đối đề cập tới sự khác nhau giữa các nước về yếu tố nào sau đây?

  • A)   Vốn đầu tư 
  •  B)   Nhân công lao động 
  •  C)   Chi phí so sánh 
  •  D)   Nguyên vật liệu sản xuất 

Đáp án đúng là: Chi phí so sánh

Vì: Lợi thế tuyệt đối được xem xét dựa vào chi phí sản xuất hàng hóa thì lợi thế tương đối dựa vào chi phí khi đem so sánh giữa các nước cùng sản xuất mặt hàng đó với nhau.

 

NHẬN XÉT • 0

Chiến dịch

Kteam - Howkteam Free Education